Công thức các dạng Câu bị động (Passive voice ) & Bài tập kèm đáp án
Passive voice - Một động từ ở thể bị động khi chủ ngữ của câu bị động từ tác động lên. Ví dụ, trong “Quả bóng được ném bởi người ném bóng,” quả bóng (chủ ngữ) nhận hành động của động từ và được ném ở thể bị động.
DOL IELTS Đình Lực
Oct 25, 2022
>10 mins read
Table of content
Passive Voice là gì?
Tại sao cần dùng Passive Voice trong IELTS?
Tư duy học Passive Voice và cách áp dụng hiệu quả trong IELTS
Những trường hợp thường áp dụng Passive Voice trong IELTS Writing và Speaking bao gồm:
Dùng trong Map và Process trong Task 1.
Dùng trong Part 2 IELTS Speaking khi kể về một Event (sự kiện nào đó).
Dùng kèm với những từ problem, issue, cause, solution,... trong IELTS Task 2
Luyện tập
Passive Voice là gì?
Câu bị động là câu trong đó chủ thể chịu sự tác động của một hành động hay sự việc nào đó.
Ví dụ:
The house was built in 2000.
(Toà nhà được xây năm 2000)
The girl was hit by a bus.
(Cô gái bị xe buýt tông)
The ball was kicked by the boy.
(Quả bóng bị chàng trai đá)
Tại sao cần dùng Passive Voice trong IELTS?
Passive Voice được sử dụng cực kì rộng rãi trong 4 kỹ năng của IELTS. Vậy chức năng của Passive Voice là gì? Tại sao lại cần dùng thể bị động trong khi hoàn toàn có thể sử dụng thể chủ động?
Passive Voice có những chức năng cực kì quan trọng như:
Miêu tả hành động không rõ đối tượng thực hiện hoặc đối tượng chung chung.
Giúp mạch văn trở nên mạch lạc hơn, làm rõ trọng tâm trong câu hơn. (Ví dụ nếu đoạn văn đang nói về một căn nhà thì rõ ràng căn nhà là trọng tâm của đoạn. Vì vậy, khi viết câu thì thay vì dùng thể chủ động sẽ dùng thể bị động: The house was built in 2000)
Giúp đa dạng cấu trúc ngữ pháp, tăng điểm Grammar trong bài nói và viết.
Tăng tính trang trọng (formal) cho bài viết.
Tư duy học Passive Voice và cách áp dụng hiệu quả trong IELTS
Tư duy chung của Passive Voice: S + BE + V3/ed
Cụ thể từng thì:
Thì | Bị động |
Hiện tại đơn (Simple Present) | S + am/is/are + V3/ed The flowers are watered every 3 days. |
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) | S + am/is/are + being + V3/ed He is being criticised by a lot of people. |
Quá khứ đơn (Past Simple) | S + was/were + V3/ed The musician was fired yesterday. |
Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | S + have/has + been + V3/ed New teachers have been recruited in our university. |
Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) | S + had + been + V3/ed The present had been prepared before he came in. |
Tương lai đơn (Simple Present) | S + will + be + V3/ed The prize will be awarded to the best student. |
Những trường hợp thường áp dụng Passive Voice trong IELTS Writing và Speaking bao gồm:
Dùng trong Map và Process trong Task 1.
Ví dụ:
A new hospital will be built by 2024.
Dùng trong Part 2 IELTS Speaking khi kể về một Event (sự kiện nào đó).
Ví dụ:
I was given a pretty necklace in my 14th birthday.
Dùng kèm với những từ problem, issue, cause, solution,... trong IELTS Task 2
Ví dụ:
There are many solutions which can be adopted to solve this issue.
There are many issues which are caused by this trend.
...
Luyện tập
Cùng ôn lại kiến thức về Passive Voice qua các bài tập sau đây nhé!
Viết lại câu sử dụng cấu trúc bị động
1. The government should ban people from littering.
=> People
2. People should not advertise alcohol on TV
=> Alcohol
3. Someone bullied me when I was a kid.
=> I
4. Hoi An has attracted many tourists thanks to its beauty.
=> Many tourists
5. People will give new information about the event tomorrow.
=> New information
6. People had stopped the fight before it got bigger
=> The fight
1. should be banned from littering
2. should not be advertised on TV
3. was bullied when I was a kid
4. are attracted to Hoi An thanks to its beauty
5. about the event will be given tomorrow.
6. had been stopped before it got bigger.
Vẫn còn nhiều vướng mắc về Grammar? Xem qua kho kiến thức Grammar của DOL tại đây nhé!
Table of content
Passive Voice là gì?
Tại sao cần dùng Passive Voice trong IELTS?
Tư duy học Passive Voice và cách áp dụng hiệu quả trong IELTS
Những trường hợp thường áp dụng Passive Voice trong IELTS Writing và Speaking bao gồm:
Dùng trong Map và Process trong Task 1.
Dùng trong Part 2 IELTS Speaking khi kể về một Event (sự kiện nào đó).
Dùng kèm với những từ problem, issue, cause, solution,... trong IELTS Task 2
Luyện tập
